Kí hiệu trên xe ô tô
Kỹ thuật - Tư Vấn

Hướng dẫn sử dụng các nút và công tắc trên ô tô.

Hướng dẫn sử dụng các nút và công tắc trên ô tô. Trước lúc lái xe ô tô chúng ta bắt buộc biết về một số công tắc chức năng và các kí hiệu thông báo, đặc biệt những người mới sử dụng sẽ gặp đa dạng bỡ ngỡ, ko biết công dụng của các công tắc kí hiệu này với tác dụng gì. Vì vậy chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các chức năng của chúng.

Có thể bạn quan tâm:

Kí hiệu trên xe ô tô
Kí hiệu trên xe ô tô

Hướng dẫn sử dụng các nút và công tắc trên ô tô.

1. Remote mở cửa xe

Trước đây chỉ nên cắm chìa vào ổ khóa là mở được cửa xe. Ngày nay, mang việc ra đời của những loại Remote hay kỹ thuật Keyless Entry, ổ khóa trên xe cũng dần lùi vào quá khứ.

Chiếc Remote được tích hợp nhiều chức năng như mở/khóa cửa, mở cốp sau, chọn vị trí chiếc xe, tắt/mở hệ thống chống trộm, hay hiện đại nhất là điều khiển cái xe ra/vào gara … Cách dùng cũng khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất.

Chìa khoá cơ được thay thế bằng chìa khoá thông minh
Chìa khoá cơ được thay thế bằng chìa khoá thông minh

2. Ghế ngồi và điều chỉnh gương chiếu hậu

Chỉnh ghế: Việc khiến này cũng hơi đơn giản với các loại ghế chỉnh tay. Tối tất cả hướng dành cho một chiếc ghế chỉnh tay hiện tại chỉ với 6 hướng: tiến/lùi, nâng cao/hạ thấp, ngả/dựng lưng ghế.

Điều chỉn ghế ngồi
Điều chỉn ghế ngồi

Chỉnh gương: Việc điều chỉnh cũng hơi đơn thuần mang công tắc đặt ở trên cửa hay trên táp lô. Gạt công tắc nhỏ sang vị trí “L” để điều chỉnh bên trái, “R” là bên phải, không tính ra còn những phím mũi tên lên-xuống-trái-phải cực kỳ dễ điều chỉnh. Một số mẫu xe không vật dụng hệ thống gập gương, chúng ta cần ra khỏi xe để mở bằng tay.

chỉn gương chiếu hậu
chỉn gương chiếu hậu

Xem thêm: Giá xe lăn bánh Hyundai Tucson tại HCM

3.  Hệ thống khởi động

Ngày nay mọi chuyện nhịn nhường như dễ dàng hơn, các hãng xe đang dần thiết bị hệ thống phát động thông minh thay thế hệ thống khởi động bằng chìa truyền thống. Trên những xe đồ vật hệ thống này, sở hữu những người lần đầu sử dụng cứng cáp sẽ sở hữu những bỡ ngỡ.

Hệ thống này thường bắt buộc người lái cần vừa đạp phanh và vừa nhấn nút, cái xe mới khởi động. Hầu hết, nếu chúng ta chỉ nhấn nút khởi động, dòng xe mới chỉ bật hệ thống điện trong xe, rưa rứa vặn vẹo chìa khóa từ OFF sang ACC trên hệ thống khởi động truyền thống.

Khởi động xe bằng chìa khoá thông minh
Khởi động xe bằng chìa khoá thông minh

4. Hộp số và bàn đạp ga/thắng

Xe số sàn

Cơ cấu hoạt động của số sàn là đạp côn, vào số, nhả côn và tăng ga, xe sẽ từ từ di chuyển.

Xe số tự động

Như Ford, Honda … thường bề ngoài vị trí những số theo trục dọc P-R-N-D-S. Những hãng xe khác như  Mitsubishi, Nissan … ngoại hình theo kiểu zíc zắc, hay Jaguar và Land Rover lại sang số theo kiểu núm vặn

Thông thường để an toàn, chúng ta cần đạp thắng khi chuyển động từ số P sang các số khác kết hợp bấm shift-lock trên đầu nên số (nếu có). Đặc biệt lưu ý, ko được sử dụng chân trái và chân buộc phải cùng lúc, chỉ được tiêu dùng độc nhất vô nhị chân bắt buộc để chuyển đổi giữa bàn đạp ga và thắng, để hạn chế nhầm lẫn.

Xem thêm: Giá Hyundai Santafe 2019 lăn bánh

5. Hệ thống đèn và gạt nước

Đèn chiếu

Với các cái xe thông thường, nút vặn sẽ có 3 vị trí chính, thứ nhất là OFF, vật dụng 2 là đèn báo vị trí (parking), thiết bị 3 là vị trí ON. Để chuyển sang chế độ chiếu xa, những hãng xe thường bề ngoài đẩy gạt bên trái tay lái về sau, để nháy pha xin đường thì chúng ta kéo gạt về phía lái xe.

Công tắc hệ thống gạt nước
Công tắc hệ thống gạt nước

Xi nhan

Bật/tắt xi-nhan trên ô tô đã là quy ước chung giữa những hãng xe, gạt bắt buộc gạt lên trên sẽ bật xi-nhan buộc phải và hướng ngược lại là xi-nhan trái.

Cần gạt nước

Cần điều khiển gạt nước cũng ko rối rắm lắm, và các hãng xe hơi giống nhau ở thiết bị này. Đẩy cần lên trên (vị trí MIST) để gạt tức thời khi buông cần điều khiển gạt nước sẽ ngưng, kéo cần xuống (vị trí INT) để gạt ngắt quãng theo tốc độ tùy chỉnh, thường ngày sẽ một vòng tròn để điều chỉnh tốc độ gạt nước. Kéo xuống thêm một nấc (vị trí LO) để gạt liên tục tốc độ thấp, vị trí HI ở cuối cộng sẽ tốc độ gạt liên tục cao nhất.

Còi xe

Đa phần còi xe được đặt giữa vô lăng

Vị trí nút còi xe luôn nằm giữa vô lăng
Vị trí nút còi xe luôn nằm giữa vô lăng

Có thể bạn quan tâm: Giá lăn bánh Hyundai Elantra tại HCM

Kí hiệu trên ô tô

Ngồn báo dantri.com.vn

  1. Đèn báo ABS: nó sẽ được bật lên khi mang vấn đề xảy ra sở hữu hệ thống phanh chống bó. Chú ý rằng đèn này cũng sáng lên khi xe vừa khởi động, nhưng sau đó sẽ tắt sau vài giây ví như hệ thống phanh này hoạt động bình thường.
  2. Thông báo sắp hết nhiên liệu: biểu tượng này được bật lên lúc xe bạn gần hết nhiên liệu và phải được bổ sung kịp thời.
  3. Cảnh báo về dây bảo hiểm: biểu tượng này sẽ xuất hiện khi động cơ được phát động và dây an toàn chưa được cài vào. Với từng hãng xe biểu tượng này còn đi kèm theo âm thanh báo động liên tục cho đến khi dây an toàn được cài vào.
  4. Cảnh báo vấn đề về điện: biểu trưng này được bật lên lúc xảy ra vấn đề về hệ thống điện của xe.
  5. Cảnh báo vấn đề về hệ thống phanh: ví như hệ thống phanh của chiếc xe gặp vấn đề, tượng trưng này sẽ phát sáng.
  6. Đèn cảnh báo: ví như chiếc xe của bạn gặp 1 vấn đề nào không bình thường, tượng trưng này phát sáng, và vững chắc bạn nên xe đi đánh giá ngay.
  7. Ghế dành riêng cho trẻ em: biểu tượng phát sáng ví như ghi nhận 1 chiếc ghế dành cho trẻ mỏ được lắp vào trong xe.
  8. Kiểm soát áp suất lốp: biểu tượng xuất hiện khi áp suất lốp xe dưới mức cho phép, điều đấy sẽ khiến nâng cao mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc giảm hoạt động của phanh xe.
  9. Bộ lọc ko khí: biểu tượng thường xuất ngày nay vị trí trọng điểm bàng điều khiển, nó cho biết sở hữu 1 trục sái xảy ra tại khoang lọc không khí.
  10. Túi khí phía trước: hiển thị sự kiểm soát hoạt động của túi khí phía trước, lúc túi khí được bật ra cũng như khi nó gặp vấn đề hoặc cần buộc phải kiểm tra kỹ thuật 1 bí quyết kĩ càng.
  11. Túi khí hai bên: mang cộng cơ chế hoạt động như túi khí phía trước.
  12. Ghế trẻ em: biểu tượng này miêu tả thông tin giống như biểu trưng ở mục 7, nhưng sở hữu hình dạng khác do được dùng bởi từng hãng xe khác nhau.
  13. Biểu tượng thông báo đền sương mù, đèn gầm đã bật lên.
  14. Rửa kính chắn gió: biểu tượng bật sáng khi hệ thống gạt nước mưa được kích hoạt.
  15. Đèn chiếu sáng chính được bật.
  16. Hệ thống sưởi kính đã được bật
  17. Cảnh báo ghế trẻ em: khác với cảnh báo về ghế con nít ở trên, kí hiệu này giúp thông tin về việc lắp ghế trẻ nít sai.
  18. Cảnh báo dầu phanh: thông tin về vấn đề về dầu phanh sở hữu thể thiếu hụt.
  19. Cảnh báo ắc quy: biểu trưng được bật lên nếu ắc quy của bạn gặp vấn đề.
  20. Khóa an toàn trẻ mỏ được bật lên.
  21. Cấp cứu: xuất hiện khi người điều khiển nhấn nút khẩn cấp.
  22. Kiểm soát hành trình: biểu tượng xuất hiện lúc hệ thống kiểm soát hành trình được bật, mỗi hãng xe biểu tượng này mang sự khác nhau.
  23. Hệ thống sưởi kính chắn gió hoạt động
  24. Sự cố về hệ thống truyền động – nó xuất hiện lúc mang vấn đề xảy ra hệ thống truyền động trên xe, xe đang trong tình trạng nguy hiểm, phải cần kiểm tra kỹ thuật ngay lúc mang thể.
  25. Cảnh báo trượt: thường được đồ vật trên các mẫu xe cao cấp, nó cảnh báo xe đang mất độ bám đường do điều kiện tài xế khó khăn.
  26. Cảnh báo đóng cửa: tượng trưng được bật sáng khi xe phát động mà cửa xe chưa hoàn toàn đóng đúng cách.
  27. Hệ thống chống trộm: độc quyền cài đặt trên mẫu xe Ford, biểu tượng nhấp nháy khi công nghệ chống trộm Securilock đã được kích hoạt
  28. Hệ thống kiểm soát bướm ga tự động: biểu trưng được bật sáng khi động cơ xe được khởi động, giả dụ mang sự cố xảy ra với hệ thống tự động kiểm soát bướm ga
  29. AWD – (All Wheel Drive): thông tin hệ thống dẫn động 4 bánh xe chủ động đã được bật.
  30. Hệ thống cảm biến cân bằng điện tử ESP/BAS : rưa rứa như tượng trưng cảnh báo ABS, nhưng đặc thù là báo cho người điều khiển biết sở hữu vấn đề về hệ thống cảm biến ESP/BAS.
  31. Overdrive: biểu tượng cho thấy các trình điều khiển hệ thống tăng tốc đã được tắt.
  32. Đèn báo xi nhan được bật khi đổi thay hướng xe.
  33. Đèn báo nhiệt độ: biểu tượng cảnh báo người lái xe về khả năng động cơ quá nóng và thường yêu cầu người tài xế dừng xe.
  34. Cảnh báo OBD: biểu trưng cảnh báo những lỗi làm cho việc của động cơ như lỗi thúc đẩy đến sự hình thành hỗn tạp nhiên liệu, ko khí và những thứ kiểm soát khí thải.
  35. Đèn pha hoạt động.
  36. Cảnh báo áp suất dầu: cảnh báo này được bật nếu ECU phát hiện một vấn đề sở hữu các áp lực dầu, lái xe nên đưa xe đi kiểm tra càng sớm càng tốt.

Đôi lúc các kí tự mà đến cả những người đã sử dụng xe ô tô lâu năm cũng không ưa chuộng đến, và trên mỗi cái xe thường sẽ mang khá chút khác biệt về những kí tự này phải mọi người quan tâm nhé

Review Overview
5.00
Overall Score

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *